This is default featured slide 1 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 2 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 3 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 4 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 5 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

Thursday, March 21, 2024

Doanh nghiệp phát thải khí nhà kính nhiều sẽ phải trả tiền

https://tainguyenvamoitruong.vn/doanh-nghiep-phat-thai-khi-nha-kinh-nhieu-se-phai-tra-tien-cid18141.html 


Doanh nghiệp phát thải khí nhà kính nhiều sẽ phải trả tiền

28/03/2023

TN&MTThực hiện Luật Bảo vệ môi trường 2020, doanh nghiệp có lượng phát thải lớn sẽ phải cung cấp số liệu hoạt động, thông tin liên quan phục vụ kiểm kê khí nhà kính theo hướng dẫn của bộ quản lý lĩnh vực trước ngày 31/3, kể từ năm 2023. Từ năm 2024 trở đi, doanh nghiệp sẽ tổ chức thực hiện kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở, xây dựng báo cáo kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở định kỳ hai năm một lần, gửi UBND cấp tỉnh để thẩm định; Báo cáo kết quả kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở, gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường từ năm 2025. Doanh nghiệp cần nhanh chóng xây dựng kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính giai đoạn 2026 - 2030.

Doanh nghiệp có một lựa chọn: Chủ động giảm phát thải

Việc xây dựng và vận hành thị trường các-bon nội địa hướng tới việc đặt mức trần phát thải khí nhà kính cho các doanh nghiệp trong nước để đạt được mục tiêu cắt giảm phát thải khí nhà kính của quốc gia. Vấn đề nằm ở lựa chọn: Doanh nghiệp chủ động giảm phát thải hay phát thải vượt trần rồi mua tín chỉ để bù đắp. Đang là bài toán mà các doanh nghiệp vẫn lựa chọn.

Phát thải khí nhà kính nhiều sẽ phải trả tiền

Doanh nghiệp chuyển hướng sử dụng công nghệ để hạn chế phát thải KNK

Khoản 1 Điều 6 Nghị định 06/2022/NĐ-CP quy định, đối tượng phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính là cơ sở có mức phát thải khí nhà kính hằng năm từ 3.000 tấn CO2 tương đương trở lên hoặc thuộc một trong các trường hợp: Nhà máy nhiệt điện, cơ sở sản xuất công nghiệp có tổng lượng tiêu thụ năng lượng hằng năm từ 1.000 tấn dầu tương đương (TOE) trở lên; Công ty kinh doanh vận tải hàng hóa có tổng tiêu thụ nhiên liệu hằng năm từ 1.000 TOE trở lên; Tòa nhà thương mại có tổng tiêu thụ năng lượng hằng năm từ 1.000 TOE trở lên; Cơ sở xử lý chất thải rắn có công suất hoạt động hằng năm từ 65.000 tấn trở lên.

Dựa trên các tiêu chí này, ngày 18/01/2022, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành danh mục lĩnh vực, cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính tại Quyết định số 01/2022/QĐ-TTg. Theo đó, cả nước có 1.912 cơ sở phải cung cấp số liệu hoạt động, thông tin phục vụ kiểm kê khí nhà kính theo hướng dẫn của Bộ quản lý lĩnh vực trước ngày 31/3/2023, và tổ chức thực hiện kiểm kê khí nhà kính định kỳ hai năm một lần cho năm 2024 trở đi gửi UBND cấp tỉnh trước ngày 31/3 kể từ năm 2025 để thẩm định.

Doanh nghiệp lúng túng, cần được hỗ trợ kỹ thuật

Căn cứ kết quả kiểm kê khí nhà kính của quốc gia, của các lĩnh vực và của chính các cơ sở, Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các bộ quản lý lĩnh vực liên quan xây dựng, ban hành định mức phát thải khí nhà kính trên đơn vị sản phẩm đối với các loại hình cơ sở sản xuất, kinh doanh. Đồng thời, tổ chức phân bổ hạn ngạch phát thải khí nhà kính cho các cơ sở cho giai đoạn 2026 - 2030 và hằng năm.

Theo quy định, cứ hai năm một lần, Thủ tướng Chính phủ sẽ ra quyết định điều chỉnh, cập nhật danh mục cơ sở phải thực hiện kiểm kê. Điều này đồng nghĩa với việc các cơ sở sẽ sớm ra khỏi danh mục này nếu đẩy mạnh triển khai các giải pháp giảm phát thải khí nhà kính. Nếu không dùng hết hạn ngạch, các cơ sở có thể bán cho các cơ sở khác có nhu cầu hoặc tự nguyện nộp trả lại cho Nhà nước, góp phần thực hiện mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính của quốc gia.

Với cơ sở phát thải vượt quá hạn ngạch, có thể áp dụng các hình thức đấu giá, chuyển giao, vay mượn, sử dụng tín chỉ các-bon để bù trừ thông qua sàn giao dịch tín chỉ các-bon trong nước (sẽ vận hành thí điểm từ năm 2025). Nếu vẫn không đủ, cơ sở sẽ phải nộp tiền thanh toán cho lượng phát thải khí nhà kính vượt quá, đồng thời, khấu trừ vào vào hạn ngạch phân bổ cho giai đoạn cam kết sau đó. Về mức tiền phải nộp với mỗi tấn CO2 tương đương vượt ngưỡng, sẽ có quy định cụ thể khi vận hành sàn giao dịch.

Phát thải khí nhà kính nhiều sẽ phải trả tiền

Công nghệ hiệu quả giúp làm giảm phát thải

Trong danh mục cơ sở phải tiến hành kiểm kê khí nhà kính, có 1.662 cơ sở thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, 70 cơ sở thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giao thông vận tải, 104 cơ sở thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng và 76 cơ sở thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Quy định trong Luật đã rõ, yêu cầu doanh nghiệp phải tuân thủ thực hiện. Tuy nhiên, thách thức hiện nay là khối doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp tư nhân hầu như chưa nắm được yêu cầu kỹ thuật về kiểm kê khí nhà kính, chi phí vận hành hệ thống kiểm kê ra sao và phải kiểm kê như thế nào, chưa có hướng dẫn cụ thể cho tất cả các ngành nghề sản xuất kinh doanh.

Theo số liệu khảo sát năm 2022, có 43 cơ sở phát thải lớn thuộc danh mục trong Quyết định số 01/2022/QĐ-TTg, chỉ có 19 doanh nghiệp đã thực hiện báo cáo phát thải KNK theo yêu cầu của Tập đoàn hoặc chuỗi cung ứng, nhưng phương pháp kiểm kê chưa rõ ràng. Một số doanh nghiệp chỉ áp dụng hệ số phát thải do công ty mẹ cung cấp để ước tính nên không thật sự chính xác. 3/4 số doanh nghiệp được khảo sát cho biết có dữ liệu liên quan đến phát thải khí nhà kính và năng lượng. Trong số này, gần một nửa có cả 2 loại dữ liệu.

Hầu hết các doanh nghiệp đã chủ động sử dụng hiệu quả, tiết kiệm năng lượng và triển khai một số giải pháp giảm phát thải khác như: Tiết kiệm điện năng và sử dụng nhiên liệu sinh khối cho lò hơi; lò hơi tải nhiệt, sử dụng biến tần cho dây chuyền sản xuất; tối ưu hóa thiết bị máy móc; tăng cường quản lý năng lượng; thu hồi CO2 từ khói thải; xây dựng hệ thống quản lý khí nhà kính theo tiêu chuẩn ISO 14064 - 1:2018. Tuy nhiên, doanh nghiệp đang có nhu cầu được hỗ trợ về hướng dẫn kỹ thuật, các chương trình đào tạo, tập huấn, dịch vụ tư vấn kiểm kê khí nhà kính, giảm phát thải cũng như có thêm nguồn tài chính để thực hiện các hành động giảm nhẹ.

Việt Anh

Thiếu nhân lực kiểm kê khí nhà kính, gần 1.700 doanh nghiệp sản xuất gặp khó

https://moit.gov.vn/phat-trien-ben-vung/thieu-nhan-luc-kiem-ke-khi-nha-kinh-gan-1.700-doanh-nghiep-san-xuat-gap-kho.html 

Thiếu nhân lực kiểm kê khí nhà kính, gần 1.700 doanh nghiệp sản xuất gặp khó

Gần đến thời hạn 31/3, 1.700 DN ngành Công Thương phải cung cấp thông tin phục vụ kiểm kê khí nhà kính, tuy nhiên DN đang gặp khó khăn do thiếu nhân lực.

Nhằm làm rõ những thuận lợi, khó khăn trong công tác này, phóng viên Báo Công Thương đã có cuộc trao đổi với ông Tăng Thế Hùng, Phó Vụ trưởng Vụ Tiết kiệm năng lượng và Phát triển bền vững (Bộ Công Thương).

Ông Tăng Thế Hùng cho rằng hiện nay DN đang gặp khó khăn trong về nguồn nhân lực để phục vụ công tác kiểm kê khí nhà kính

Thưa ông, đến nay, các doanh nghiệp đã có những phản hồi và triển khai nhiệm vụ cung cấp thông tin, số liệu nhằm phục vụ kiểm kê khí nhà kính trên như thế nào?

Theo đó, tại Phụ lục II thuộc Quyết định số 01/2022/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục các cơ sở phát thải khí nhà kính phải kiểm kê khí nhà kính có gần 1700 cơ sở thuộc ngành Công Thương. Cụ thể, quy định tại khoản 3, điều 11 Nghị định số 06/2022/NĐ-CP về giảm phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, Bộ Công Thương có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở thuộc phạm vi quản lý cho năm 2022, gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường kết quả kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở trước ngày 1/12/2023

Các cơ sở thuộc đối tượng tại Điều 5 Nghị định số 06/2022/NĐ-CP đã được cụ thể hóa tại Quyết định số 01/2022/QĐ-TTg có trách nhiệm cung cấp số liệu hoạt động, thông tin liên quan phục vụ kiểm kê khí nhà kính của cơ sở của năm trước kỳ báo cáo theo hướng dẫn của bộ quản lý lĩnh vực trước ngày 31/ 3, kể từ năm 2023.

Đây là nội dung rất mới, lần đầu tiên triển khai thực hiện ở Việt Nam. Ngoài ra, nguồn lực về tài chính và chuyên gia đối với nội dung kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở cho số lượng lớn trong bối cảnh hiện nay rất hạn chế.

Thiếu nhân lực kiểm kê khí nhà kính, gần 1.700 doanh nghiệp sản xuất gặp khó

Để hấp thụ khí nhà kính những năm qua ngành than không ngừng nỗ lực trồng nhiều cây xanh

Hiện, Vụ Tiết kiệm năng lượng và Phát triển bền vững đang phối hợp với nhà tài trợ nước ngoài để tìm kiếm các hỗ trợ kỹ thuật giúp Bộ Công Thương triển khai hoạt động thu thập, xử lý số liệu phục vụ kiểm kê khí nhà kính theo quy định của pháp luật.

Dự kiến, trong thời gian tới, sẽ nghiên cứu và phát biểu mẫu thu thập số liệu và sẽ phối hợp với các Sở Công Thương, doanh nghiệp cùng tính toán kiểm kê khí nhà kính cho từng cơ sở đảm bảo khách quan, minh bạch và đạt độ chính xác cao theo thực trạng của doanh nghiệp.

Bộ Công Thương đã có hướng dẫn và hỗ trợ DN như thế nào để thực hiện quy định trên, thưa ông?

Trong khuôn khổ các hỗ trợ quốc tế, Bộ Công Thương đã tổ chức hoạt động đào tạo, tập huấn, chia sẻ kinh nghiệm quốc tế về kiểm kê khí nhà kính ở một số quốc gia, khu vực và hướng dẫn của quốc tế như Nghị định thư về khí nhà kính, hướng dẫn kiểm kê quốc gia về khí nhà kính của Ủy ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu.

Thông qua các hoạt động hỗ trợ kỹ thuật, năm 2020 - 2021, Vụ Tiết kiệm năng lượng và Phát triển bền vững đã tổ chức tập huấn cho một số ngành và triển khai thí điểm tính toán thiết lập hệ thống đo đạc, báo cáo và thẩm tra kết quả giảm phát thải khí nhà kính cho lĩnh vực nhiệt điện đốt than. Qua đó, từng bước giúp các doanh nghiệp tiếp cận và làm quen với các bước tính toán và năng lực xử lý số liệu trong việc kiểm kê khí nhà kính tại cơ sở công nghiệp.

Ông có thể cho biết những khó khăn, vướng mắc mà DN gặp phải trong quá trình thực hiện là gì?

Đây là năm đầu tiên triển khai thực hiện các quy định của pháp luật về biến đổi khí hậu. Do đó, những khó khăn trước mắt có thể nhận thấy là nguồn lực cho các hoạt động và năng lực về chuyên môn của doanh nghiệp còn hạn chế, đặc biệt đối với doanh nghiệp trong nước chưa quen với việc thu thập, xử lý số liệu, tính toán kiểm kê khí nhà kính tại cơ sở.

Các khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện sẽ được phát hiện thêm trong quá trình triển khai thực hiện từ năm 2023 trở đi và sẽ rút ra bài học kinh nghiệm để tiếp tục hoàn thiện năng lực chuyên môn cũng như khung pháp lý về vấn đề này.

 Nguồn: Báo Công Thương


ĐTM là gì? Các quy định về đánh giá tác động môi trường

 https://vnce.vn/dtm-la-gi


ĐTM là gì? Các quy định về đánh giá tác động môi trường

Đánh giá tác động môi trường là thủ tục bắt buộc đối với các doanh nghiệp có nhu cầu bắt đầu hoặc cải tạo, mở rộng, nâng cấp, nâng công suất của cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ theo quy định pháp luật Việt Nam. ĐTM là thuật ngữ quan trọng trong lĩnh vực đánh giá tác động môi trường. Vậy ĐTM là gì và có những quy định, thủ tục nào doanh nghiệp cần lưu ý. Mọi thắc mắc sẽ được Vinacontrol CE cung cấp dưới đây.

1. ĐTM là gì?

ĐTM là báo cáo đánh giá tác động môi trường (tiếng Anh là EIA: Environmental Impact Assessment). ĐTM thể hiện các nội dung liên quan đến việc phân tích, dự báo những tác động của dự án đầu tư cụ thể đến môi trường và những biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án đó. Nội dung định nghĩa này được thể hiện rõ trong khoản 23 Điều 3 Luật bảo vệ môi trường 2014.

Mục tiêu của đánh giá tác động môi trường là để hỗ trợ hiệu quả công tác kiểm soát của các cơ quan chức năng về tình hình hoạt động của doanh nghiệp đối với môi trường như thế nào. Qua đó đưa ra những giải pháp kịp thời nếu công ty thải ra chất chất thải có tương tác xấu tới môi trường, bảo vệ sự trong lành của môi trường và đề cao trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp tiến hành lập ĐTM – báo cáo đánh giá tác động môi trường dựa theo các căn cứ pháp lý sau:

Luật bảo vệ môi trường 2014;

Văn bản hợp nhất 11/VBHN-BTNMT năm 2019 hợp nhất Nghị định quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường.

ĐTM là báo cáo đánh giá tác động môi trường (tiếng Anh là EIA: Environmental Impact Assessment)

Xem thêm: Trách nhiệm xã hội là gì? Lợi ích nào cho doanh nghiệp 

2. Các đối tượng cần đánh giá tác động môi trường

Theo khoản 1 Điều 12 Nghị định 11/VBHN-BTNMT thì đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường được quy định tại Phụ lục II Nghị định này, cụ thể là các đơn vị tiến hành các dự án gồm:

Các dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;

Dự án sử dụng đất của khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia, khu di tích lịch sử, khu di sản,….

Nhóm các dự án về xây dựng;

Nhóm các dự án về sản xuất vật liệu xây dựng;

Nhóm các dự án về giao thông;

Nhóm các dự án về năng lượng, phóng xạ, điện tử;

Nhóm các dự án về thủy lợi, khai thác rừng, trồng trọt;

Nhóm các dự án  về khai thác, chế biến khoáng sản; khai thác tài nguyên nước;

Nhóm các dự án về dầu khí;

Nhóm các dự án xử lý, tái chế chất thải;

Nhóm các dự án về cơ khí, luyện kim;

Nhóm các dự án về chế biến gỗ, sản xuất thủy tinh, gốm sứ;

Nhóm các dự án về sản xuất, chế biến thực phẩm;

Nhóm các dự án về chế biến nông sản;

Nhóm các dự án về chăn nuôi và chế biến thức ăn chăn nuôi;

Nhóm các dự án về sản xuất phân bón, thuốc bảo vệ thực vật;

Nhóm các dự án về hóa chất, dược phẩm, mỹ phẩm, nhựa, chất dẻo;

Nhóm các dự án về sản xuất giấy và văn phòng phẩm;

Nhóm các dự án về dệt nhuộm và may mặc;

Nhóm các dự án khác có nguy cơ tác động xấu tới môi trường.

✍ Xem thêm: Tư vấn  ISO 14001 về hệ thống quản lý môi trường | Tư vấn miễn phí

3. Tại sao cần phải lập ĐTM?

Việc lập ĐTM – báo cáo đánh giá tác động môi trường được coi là công cụ quản lý có tính chất phòng ngừa, giúp chọn phương án tốt để dự án hạn chế tối đa những tác động tiêu cực đến môi trường

Thứ nhất, đáp ứng các yêu cầu, điều kiện trong các quy định pháp luật về Môi trường

Thứ hai, tránh các xử phạt hành chính thậm chí hình sự đối với hành vi vi phạm các quy định tại Luật Môi trường

Thứ ba, thể hiện, khẳng định doanh nghiệp nghiêm túc thực hiện trách nhiệm xã hội, quan tâm đến các vấn đề môi trường bền vững và sức khỏe cộng đồng

Thứ tư, Là một phần điều kiện bắt buộc để dự án của doanh nghiệp được phê duyệt tại địa phương, khu vực

Thứ năm, đảm bảo tính hợp pháp trong hoạt động xây dựng, phát triển dự án của doanh nghiệp

 

 

Doanh nghiệp bị xử phạt do thiếu báo cáo đánh giá tác động môi trường 

4. Thủ tục lập ĐTM - báo cáo đánh giá tác động môi trường

Doanh nghiệp lập báo cáo đánh giá tác động môi trường ĐTM theo các bước dưới đây:

► Bước 1: Khảo sát điều kiện địa lý, địa chất, khí tượng, thủy văn.

► Bước 2: Điều tra, khảo sát, thu nhập số liệu về điều kiện tự nhiên, môi trường, kinh tế – xã hội.

► Bước 3: Khảo sát, thu mẫu, đo đạc và phân tích các mẫu không khí, mẫu nước, mẫu đất trong và xung quanh khu vực dự án.

► Bước 4: Xác định các yếu tố vi khí hậu trong khu vực dự án.

► Bước 5: Đánh giá hiện trạng môi trường khu vực thực hiện dự án.

► Bước 6: Xác định các nguồn gây ô nhiễm của dự án: khí thải, nước thải, chất thải rắn, tiếng ồn. Xác định các loại chất thải phát sinh trong quá trình xây dựng và hoạt động của dự án bằng các phương pháp thống kê, phân tích, thu nhập, đánh giá nhanh.

► Bước 7: Đánh giá mức độ tác động, ảnh hưởng của các nguồn ô nhiễm kể trên đến các yếu tố tài nguyên, môi trường – xã hội, con người xung quanh khu vực thực hiện dự án.

► Bước 8: Xây dựng các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường cho giai đoạn xây dựng dự án.

► Bước 9: Xây dựng các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm, phương án quản lý môi trường quá trình hoạt động và dự phòng sự cố môi trường.

► Bước 10: Đề xuất phương án xử lý nước thải, khí thải, phương án thu gom và xử lý chất thải rắn từ hoạt động của dự án.

► Bước 11: Tham vấn ý kiến UBND và UBMTTQVN phường, xã, thị trấn nơi thực hiện dự án.

► Bước 12: Lập hội đồng thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường.

Trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường, chủ dự án phải tiến hành tham vấn UBND từng cấp tùy lĩnh vực của dự án theo hướng dẫn tại khoản 4 Điều 12 Nghị định 11/VBHN-BTNMT.

 

Công tác đánh giá tác động môi trường trên thực tiễn 

✍ Xem thêm: Quan trắc môi trường lao động tại doanh nghiệp| Thông tin chi tiết

5. Nội dung chính của ĐTM

Nội dung chính của báo cáo đánh giá tác động môi trường được quy định tại Điều 22 Luật bảo vệ môi trường. Một số nội dung quy định cụ thể như sau:

Các biện pháp xử lý chất thải, gồm:

Đánh giá giải pháp và lựa chọn phương án công nghệ xử lý chất thải đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường.

Phương án phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường trong quá trình thi công xây dựng, vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành;

Chương trình quản lý và giám sát môi trường được thực hiện trong giai đoạn thi công xây dựng dự án; dự kiến chương trình quản lý và quan trắc môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành;

Phương án tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường gồm: Phương án thu gom, quản lý và xử lý chất thải phát sinh trong quá trình thi công xây dựng dự án;

Kế hoạch xây lắp các công trình bảo vệ môi trường, thiết bị xử lý chất thải, thiết bị quan trắc nước thải và khí thải tự động, liên tục đối với trường hợp phải lắp đặt theo quy định; kế hoạch tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường khác phục vụ giai đoạn vận hành của dự án;…

Cấu trúc và nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục VI Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 11/VBHN-BTNMT.

Trên đây là những thông tin về các quy định và thủ tục lập báo cáo đánh giá tác động ĐTM. Vinacontrol CE hân hạnh là người đồng hành tin cậy với doanh nghiệp và đối tác trên con đường phát triển bền vững, lớn mạnh. 

*Đây là bài cung cấp thông tin Vinacontrol CE không hỗ trợ dịch vụ này.


ĐTM là gì? Đánh giá tác động môi trường có bắt buộc phải do chủ đầu tư thực hiện hay không?

https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/thoi-su-phap-luat/dtm-la-gi-danh-gia-tac-dong-moi-truong-co-bat-buoc-phai-do-chu-dau-tu-thuc-hien-hay-khong-241818-67874.html 


Cho hỏi ĐTM là gì? Đánh giá tác động môi trường có bắt buộc phải do chủ đầu tư thực hiện hay không? - Câu hỏi của anh Bình tại Hà Nội.

ĐTM là gì?

ĐTM là từ viết tắt của đánh giá tác động môi trường.

Theo đó, căn cứ khoản 7 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường 2020 có nêu:

Đánh giá tác động môi trường là quá trình phân tích, đánh giá, nhận dạng, dự báo tác động đến môi trường của dự án đầu tư và đưa ra biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường.

Như vậy có thể hiểu ĐTM là quá trình phân tích, đánh giá, dự báo mọi sự ảnh hưởng đến môi trường từ các các dự án đầu tư. Từ đó, chủ thể thực hiện ĐTM có trách nhiệm đề xuất các giải pháp thích hợp về bảo vệ môi trường, giảm thiểu tác động xấu đến môi trường.

ĐTM là gì? Đánh giá tác động môi trường có bắt buộc phải do chủ đầu tư thực hiện hay không?

ĐTM là gì? Đánh giá tác động môi trường có bắt buộc phải do chủ đầu tư thực hiện hay không? (Hình từ Internet)

Dự án đầu tư nhóm mấy thì phải thực hiện ĐTM?

Căn cứ Điều 30 Luật Bảo vệ môi trường 2020 có quy định:

Đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường
1. Đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường bao gồm:
a) Dự án đầu tư nhóm I quy định tại khoản 3 Điều 28 của Luật này;
b) Dự án đầu tư nhóm II quy định tại các điểm c, d, đ và e khoản 4 Điều 28 của Luật này.
2. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này thuộc dự án đầu tư công khẩn cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư công không phải thực hiện đánh giá tác động môi trường.

Theo đó, chỉ những dự án nhóm II và một số dự án nhóm II phải được thực hiện đánh giá tác động môi trường, cụ thể các dự án này bao gồm:

- Tất cả dự án đầu tư nhóm I:

+ Dự án thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với quy mô, công suất lớn; dự án thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại; dự án có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất;

+ Dự án thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với quy mô, công suất trung bình nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường; dự án không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với quy mô, công suất lớn nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường;

+ Dự án sử dụng đất, đất có mặt nước, khu vực biển với quy mô lớn hoặc với quy mô trung bình nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường;

+ Dự án khai thác khoáng sản, tài nguyên nước với quy mô, công suất lớn hoặc với quy mô, công suất trung bình nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường;

+ Dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất quy mô trung bình trở lên nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường;

+ Dự án có yêu cầu di dân, tái định cư với quy mô lớn.

- Một số dự án đầu tư nhóm II:

+ Dự án sử dụng đất, đất có mặt nước, khu vực biển với quy mô trung bình hoặc với quy mô nhỏ nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường;

+ Dự án khai thác khoáng sản, tài nguyên nước với quy mô, công suất trung bình hoặc với quy mô, công suất nhỏ nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường;

+ Dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất với quy mô nhỏ nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường;

+ Dự án có yêu cầu di dân, tái định cư với quy mô trung bình.

Đánh giá tác động môi trường có bắt buộc phải do chủ đầu tư thực hiện hay không?

Căn cứ Điều 31 Luật Bảo vệ môi trường 2020 có quy định:

Thực hiện đánh giá tác động môi trường
1. Đánh giá tác động môi trường do chủ dự án đầu tư tự thực hiện hoặc thông qua đơn vị tư vấn có đủ điều kiện thực hiện. Đánh giá tác động môi trường được thực hiện đồng thời với quá trình lập báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án.
2. Kết quả đánh giá tác động môi trường được thể hiện bằng báo cáo đánh giá tác động môi trường.
3. Mỗi dự án đầu tư lập một báo cáo đánh giá tác động môi trường.

Như vậy, pháp luật môi trường hiện nay cho phép chủ dự án đầu tư tự thực hiện đánh giá tác động môi trường. Hoặc có thể thông qua đơn vị tư vấn có đủ điều kiện thực hiện mà không cần tự mình thực hiện.

Nội dung chính của báo cáo đánh giá tác động môi trường là gì?

Căn cứ khoản 1 Điều 32 Luật Bảo vệ môi trường 2020 nội dung chính của báo cáo đánh giá tác động môi trường gồm:

- Xuất xứ của dự án đầu tư, chủ dự án đầu tư, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư; căn cứ pháp lý, kỹ thuật; phương pháp đánh giá tác động môi trường và phương pháp khác được sử dụng (nếu có);

- Sự phù hợp của dự án đầu tư với Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và quy định khác của pháp luật có liên quan;

- Đánh giá việc lựa chọn công nghệ, hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư có khả năng tác động xấu đến môi trường;

- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, đa dạng sinh học; đánh giá hiện trạng môi trường; nhận dạng các đối tượng bị tác động, yếu tố nhạy cảm về môi trường nơi thực hiện dự án đầu tư; thuyết minh sự phù hợp của địa điểm lựa chọn thực hiện dự án đầu tư;

- Nhận dạng, đánh giá, dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các giai đoạn của dự án đầu tư đến môi trường; quy mô, tính chất của chất thải; tác động đến đa dạng sinh học, di sản thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hóa và yếu tố nhạy cảm khác; tác động do giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư (nếu có); nhận dạng, đánh giá sự cố môi trường có thể xảy ra của dự án đầu tư;

- Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải;

- Biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực khác của dự án đầu tư đến môi trường; phương án cải tạo, phục hồi môi trường (nếu có); phương án bồi hoàn đa dạng sinh học (nếu có); phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường;

- Chương trình quản lý và giám sát môi trường;

- Kết quả tham vấn;

- Kết luận, kiến nghị và cam kết của chủ dự án đầu tư.

Quy định về đánh giá sơ bộ tác động môi trường

https://thuvienphapluat.vn/chinh-sach-phap-luat-moi/vn/thoi-su-phap-luat/tu-van-phap-luat/43720/quy-dinh-ve-danh-gia-so-bo-tac-dong-moi-truong 


Quy định về đánh giá sơ bộ tác động môi trường

Tham vấn bởi Luật sư Phạm Thanh Hữu
Chuyên viên pháp lý Châu Văn Trọng

Cho tôi hỏi hiện nay, theo quy định pháp luật thì những dự án đầu tư nào phải thực hiện đánh giá sơ bộ tác động môi trường? – Khánh Huyền (Bắc Ninh)


Về vấn đề này, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT giải đáp như sau:

1. Đánh giá sơ bộ tác động môi trường là gì?

Theo khoản 6 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường 2020, đánh giá sơ bộ tác động môi trường là việc xem xét, nhận dạng các vấn đề môi trường chính của dự án đầu tư trong giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi hoặc giai đoạn đề xuất thực hiện dự án đầu tư.

2. Đối tượng phải thực hiện đánh giá sơ bộ tác động môi trường

Căn cứ khoản 1 Điều 29 Luật Bảo vệ môi trường 2020, đối tượng phải thực hiện đánh giá sơ bộ tác động môi trường là dự án đầu tư nhóm I quy định tại khoản 3 Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường 2020.

Theo đó, dự án đầu tư nhóm I này là dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường mức độ cao, bao gồm:

- Dự án thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với quy mô, công suất lớn; dự án thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại; dự án có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất;

- Dự án thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với quy mô, công suất trung bình nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường; dự án không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với quy mô, công suất lớn nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường;

- Dự án sử dụng đất, đất có mặt nước, khu vực biển với quy mô lớn hoặc với quy mô trung bình nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường;

- Dự án khai thác khoáng sản, tài nguyên nước với quy mô, công suất lớn hoặc với quy mô, công suất trung bình nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường;

- Dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất quy mô trung bình trở lên nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường;

- Dự án có yêu cầu di dân, tái định cư với quy mô lớn.

3. Thời điểm đánh giá sơ bộ tác động môi trường

Thời điểm đánh giá sơ bộ tác động môi trường được thực hiện trong giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, đề xuất chủ trương đầu tư, đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc đối tượng phải đề nghị quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư, xây dựng.

(Khoản 2 Điều 29 Luật Bảo vệ môi trường 2020)

4. Nội dung đánh giá sơ bộ tác động môi trường

Nội dung đánh giá sơ bộ tác động môi trường theo quy định tại khoản 3 Điều 29 Luật Bảo vệ môi trường 2020 bao gồm:

- Đánh giá sự phù hợp của địa điểm thực hiện dự án đầu tư với Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia, Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, nội dung bảo vệ môi trường trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và quy hoạch khác có liên quan;

- Nhận dạng, dự báo các tác động môi trường chính của dự án đầu tư đối với môi trường trên cơ sở quy mô, công nghệ sản xuất và địa điểm thực hiện dự án;

- Nhận diện yếu tố nhạy cảm về môi trường của khu vực thực hiện dự án đầu tư theo các phương án về địa điểm (nếu có);

- Phân tích, đánh giá, lựa chọn phương án về quy mô, công nghệ sản xuất, công nghệ xử lý chất thải, địa điểm thực hiện dự án đầu tư và biện pháp giảm thiểu tác động môi trường;

- Xác định các vấn đề môi trường chính và phạm vi tác động đến môi trường cần lưu ý trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân đề xuất dự án đầu tư thuộc đối tượng nêu tại mục 2. ở trên thực hiện đánh giá sơ bộ tác động môi trường. Nội dung đánh giá sơ bộ tác động môi trường được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét đồng thời với hồ sơ đề nghị quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư.

(Khoản 4 Điều 29 Luật Bảo vệ môi trường 2020)

Việc xây dựng báo cáo kiểm kê quốc gia khí nhà kính thuộc trách nhiệm của cơ quan nào theo quy định của pháp luật?

https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/viec-xay-dung-bao-cao-kiem-ke-quoc-gia-khi-nha-kinh-thuoc-trach-nhiem-cua-co-quan-nao-theo-quy-dinh-473374-134827.html

Tôi có thắc mắc muốn được giải đáp như sau: Cơ quan nào có trách nhiệm xây dựng báo cáo kiểm kê quốc gia khí nhà kính theo quy định của pháp luật? Hoạt động bảo vệ môi trường thuộc trách nhiệm của trung ương có bao gồm việc xây dựng báo cáo kiểm kê khí nhà kính cấp quốc gia, lĩnh vực không? Câu hỏi của anh K.Q.A đến từ Hải Phòng.

Hoạt động bảo vệ môi trường thuộc trách nhiệm của trung ương có bao gồm việc xây dựng báo cáo kiểm kê khí nhà kính cấp quốc gia, lĩnh vực không?

Căn cứ tại khoản 5 Điều 151 Nghị định 08/2022/NĐ-CP về hoạt động bảo vệ môi trường thuộc trách nhiệm của trung ương như sau:

Hoạt động bảo vệ môi trường thuộc trách nhiệm của trung ương
1. Quản lý chất thải, hỗ trợ xử lý chất thải, bao gồm: điều tra, đánh giá, kiểm soát các nguồn thải gây ô nhiễm môi trường quy mô liên tỉnh, liên vùng; lập danh mục chất thải; xây dựng tiêu chí về công nghệ, kỹ thuật xử lý chất thải thuộc trách nhiệm của trung ương.

5. Bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học; bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu, bao gồm:
a) Điều tra, khảo sát, đánh giá, quản lý và bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên; xác lập, thẩm định và công nhận di sản thiên nhiên; hỗ trợ công tác quản lý và bảo vệ môi trường các khu di sản thiên nhiên thuộc trách nhiệm của trung ương;
b) Đầu tư bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học theo quy định tại khoản 2 Điều 73 Luật Đa dạng sinh học thuộc trách nhiệm của trung ương;
c) Hoạt động bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học theo quy định tại khoản 3 Điều 73 Luật Đa dạng sinh học thuộc trách nhiệm của trung ương (trừ lập, thẩm định quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học);
d) Điều tra, khảo sát, thống kê số liệu hoạt động, kiểm kê phát thải khí nhà kính, đánh giá hiện trạng phát thải khí nhà kính cấp quốc gia, ngành và cơ sở, lập danh mục lĩnh vực, cơ sở phát thải khí nhà kính phải kiểm kê khí nhà kính; xây dựng và vận hành hệ thống đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp quốc gia, ngành, lĩnh vực và cơ sở; xây dựng báo cáo kiểm kê khí nhà kính cấp quốc gia, lĩnh vực; xây dựng kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính quốc gia, lĩnh vực; xây dựng báo cáo tổng hợp giảm nhẹ phát thải khí nhà kính quốc gia, báo cáo giảm nhẹ phát thải khí nhà kính lĩnh vực; phân bổ hạn ngạch phát thải khí nhà kính;
đ) Hoạt động phát triển thị trường các-bon trong nước;

Như vậy, việc xây dựng báo cáo kiểm kê khí nhà kính cấp quốc gia, lĩnh vực thuộc hoạt động bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học; bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu và nằm trong hoạt động bảo vệ môi trường thuộc trách nhiệm của trung ương.

Hoạt động bảo vệ môi trường thuộc trách nhiệm của trung ương có bao gồm việc xây dựng báo cáo kiểm kê khí nhà kính cấp quốc gia lĩnh vực không

Hoạt động bảo vệ môi trường thuộc trách nhiệm của trung ương có bao gồm việc xây dựng báo cáo kiểm kê khí nhà kính cấp quốc gia, lĩnh vực không? (Hình từ Internet)

Cơ quan nào có trách nhiệm xây dựng báo cáo kiểm kê quốc gia khí nhà kính theo quy định của pháp luật?

Căn cứ tại khoản 4 Điều 8 Nghị định 06/2022/NĐ-CP về tăng cường hấp thụ khí nhà kính như sau:

Tăng cường hấp thụ khí nhà kính
...
4. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
a) Có ý kiến bằng văn bản đối với việc đề xuất thực hiện các chương trình, dự án tham gia cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon thu được từ các hoạt động tăng cường hấp thụ khí nhà kính bảo đảm các mục tiêu quốc gia về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
b) Quản lý, tổng hợp tình hình thực hiện các chương trình, dự án tham gia cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon thu được từ các hoạt động tăng cường hấp thụ khí nhà kính;
c) Tổng hợp số liệu về hấp thụ khí nhà kính trên phạm vi cả nước, xây dựng báo cáo kiểm kê quốc gia khí nhà kính định kỳ 02 năm một lần.

Như vậy, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp số liệu về hấp thụ khí nhà kính trên phạm vi cả nước, xây dựng báo cáo kiểm kê quốc gia khí nhà kính định kỳ 02 năm một lần.

Các cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính là những cơ sở như thế nào?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 06/2022/NĐ-CP thì các cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính là cơ sở có mức phát thải khí nhà kính hằng năm từ 3.000 tấn CO2 tương đương trở lên hoặc thuộc một trong các trường hợp sau:

- Nhà máy nhiệt điện, cơ sở sản xuất công nghiệp có tổng lượng tiêu thụ năng lượng hằng năm từ 1.000 tấn dầu tương đương (TOE) trở lên;

- Công ty kinh doanh vận tải hàng hóa có tổng tiêu thụ nhiên liệu hằng năm từ 1.000 TOE trở lên;

- Tòa nhà thương mại có tổng tiêu thụ năng lượng hằng năm từ 1.000 TOE trở lên;

- Cơ sở xử lý chất thải rắn có công suất hoạt động hằng năm từ 65.000 tấn trở lên.

Doanh nghiệp phải kiểm kê khí nhà kính từ năm 2023

https://baothainguyen.vn/tai-nguyen-moi-truong/202301/doanh-nghiep-phai-kiem-ke-khi-nha-kinh-tu-nam-2023-61c370a/


Doanh nghiệp phải kiểm kê khí nhà kính từ năm 2023

Theo baotintuc.vn 11:07, 01/01/2023

Theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường 2020, sắp tới, gần 1200 doanh nghiệp thuộc nhiều ngành, lĩnh vực sẽ phải cung cấp số liệu hoạt động, thông tin liên quan phục vụ kiểm kê khí nhà kính (KNK) của cơ sở theo hướng dẫn của bộ quản lý lĩnh vực trước ngày 31/3/2023.

Người dân sử dụng phương tiện xe mô tô trong thời điểm tan tầm, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh. Ảnh: Hồng Đạt/TTXVN.
Người dân sử dụng phương tiện xe mô tô trong thời điểm tan tầm, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh. Ảnh: Hồng Đạt/TTXVN.

Theo ông Hà Quang Anh - Giám đốc Trung tâm Phát triển các-bon thấp, Cục Biến đổi khí hậu (Bộ Tài nguyên và Môi trường - TN&MT), Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 01/2022/QĐ-TTg về Danh mục, lĩnh vực, cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê KNK.

Theo lộ trình thực hiện báo cáo kiểm kê, 1.192 cơ sở thuộc 6 lĩnh vực gồm năng lượng, giao thông vận tải, xây dựng, các quá trình công nghiệp, nông - lâm nghiệp và sử dụng đất, chất thải sẽ phải cung cấp số liệu hoạt động, thông tin liên quan phục vụ kiểm kê KNK năm 2022 vào đầu năm 2023. Công việc này tiếp tục được thực hiện hằng năm.

Từ năm 2024 trở đi, doanh nghiệp sẽ tổ chức thực hiện kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở, xây dựng báo cáo kiểm kê KNK cấp cơ sở định kỳ 2 năm một lần, gửi UBND cấp tỉnh để thẩm định để gửi Bộ TN&MT.

Doanh nghiệp cũng cần xây dựng kế hoạch giảm nhẹ phát thải KNK giai đoạn 2026 - 2030. Từ năm 2027, doanh nghiệp sẽ phải gửi báo cáo kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính đến Bộ chủ quản và Bộ TN&MT. Đây là căn cứ để Nhà nước phân bổ hạn ngạch phát thải KNK cũng như cập nhật, điều chỉnh danh mục cơ sở phát thải lớn 2 năm một lần.

Ở cấp cơ sở, doanh nghiệp cần xác định phạm vi các nguồn phát thải và phương pháp kiểm kê KNK cho các nguồn phát thải, hấp thụ KNK từ các hoạt động của cơ sở.

Mới đây, Bộ TN&MT phối hợp với Bộ Xây dựng đã tổ chức đợt tập huấn đầu tiên cho doanh nghiệp trong lĩnh vực xi măng về phương pháp kiểm kê, báo cáo. Theo ông Hà Quang Anh, nguyên tắc quan trọng nhất trong kiểm kê KNK là tính minh bạch, với các tài liệu chỉ rõ nguồn dữ liệu, các giả định, quy trình và phương pháp luận được sử dụng. Số liệu hoạt động cho từng hoạt động phát thải, hấp thụ KNK cấp cơ sở được căn cứ theo hướng dẫn của Nghị định thư toàn cầu về KNK và được quy định tại Thông tư quy định kỹ thuật theo lĩnh vực do Bộ quản lý lĩnh vực ban hành.

Riêng đối với kỳ kiểm kê KNK lần đầu cho năm cơ sở 2022, Bộ quản lý lĩnh vực sẽ ban hành công văn hướng dẫn các cơ sở thuộc phạm vi quản lý thu thập và cung cấp các số liệu trước ngày 31/1/2023.

Về thẩm định, tại Việt Nam hiện nay, Trung tâm Phát triển các-bon thấp thuộc Cục Biến đổi khí hậu là một trong những đơn vị đủ điều kiện thực hiện các hoạt động đo đạc, báo cáo và thẩm định (MRV) kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính. Các phương pháp này đảm bảo tính chính xác, minh bạch trên cơ sở quy định của Liên hợp quốc và Việt Nam.

Doanh nghiệp giảm phát thải đều có cơ hội tham gia thị trường các-bon trong nước và thực hiện các dự án trao đổi tín dụng trong nước và quốc tế. Trên thế giới, đến nay đã có 46 quốc gia và 35 vùng lãnh thổ đã áp dụng các công cụ định định giá các-bon (trong đó có thị trường các-bon) với sự tham gia của hàng chục ngàn tập đoàn, doanh nghiệp lớn. Nguồn thu năm 2020 lên khoảng 50 tỉ USD và đặc biệt đã quản lý được khoảng 13 tỉ tấn CO2, tương đương khoảng 23% tổng phát thải toàn cầu.

Theo khoản 1, Điều 6 Nghị định 06/2022/NĐ-CP quy định về giảm nhẹ phát thải KNK và bảo vệ tầng ô-dôn, các cơ sở phải kiểm kê KNK bao gồm cơ sở phát thải hằng năm ≥ 3.000 tấn CO2 tương đương; Nhà máy nhiệt điện, cơ sở sản xuất công nghiệp có tổng tiêu thụ năng lượng ≥ 1.000 tấn dầu tương đương (TOE); Công ty kinh doanh vận tải hàng hóa có tổng tiêu thụ nhiên liệu hằng năm ≥ 1,000 TOE; Tòa nhà thương mại có tổng tiêu thụ năng lượng hằng năm ≥ 1.000 TOE; Cơ sở xử lý chất thải rắn có công suất hoạt động hằng năm ≥ 65.000 tấn.

Việt Nam dự kiến sẽ thí điểm vận hành sàn giao dịch tín chỉ các-bon từ năm 2025 và vận hành chính thức từ năm 2028 nhằm kết nối, trao đổi tín chỉ các-bon trong nước với thị trường các-bon khu vực và thế giới.